Thông tin về các ngành của trường Đại học Kinh tế Quốc dân khối D được rất nhiều các thí sinh cũng như bậc phụ huynh đặc biệt quan tâm đến. Chuyên trang thông tin điện tử Mdec.vn đã giành thời gian liệt kê danh sách các ngành thuộc khối D của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các em hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!
Mục Lục
Sơ lược đôi nét về trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có tên tiếng Anh là National Economics University (được viết tắt là NEU). Được biết hiện trường đang có vị trí nằm tại 207 đường Giải Phóng, phường Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam.

>>> Xem thêm một số các thông tin:
- List danh sách các ngành kinh tế khối D
- Tổng quan thông tin chung về ngành Quản trị kinh doanh khối D
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập vào hồi tháng 01/1956 với tên ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Sau nhiều lần thay tên thì đến tháng 10/ 1985 trường chính thức có tên là Đại học Kinh tế Quốc dân và giữ nguyên cho đến hiện tại.
Tính đến nay trường đã trải qua với hơn 60 năm xây dựng và phát triển, luôn giữ vững vị trí là một trong số các trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh hàng đầu ở Việt Nam.
Danh sách các ngành của Đại học Kinh tế Quốc dân khối D
Thông tin về các ngành của Đại học Kinh tế Quốc dân khối D luôn được rất nhiều các thí sinh tìm hiểu. Phía dưới đây sẽ là bảng tổng hợp các ngành của Đại học Kinh tế Quốc dân khối D cụ thể như sau:
| STT | MÃ NGÀNH | NGÀNH XÉT TUYỂN KHỐI D | STT | MÃ NGÀNH | NGÀNH XÉT TUYỂN KHỐI D |
| 1 | 7340301 | Kế toán | 33 | 7310108 | Toán kinh tế |
| 2 | 7340302 | Kiểm toán | 34 | 7310104 | Kinh tế đầu tư |
| 3 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 35 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp |
| 4 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 36 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
| 5 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 37 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh |
| 6 | 7340115 | Marketing | 38 | EBBA | Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 39 | EPMP | Quản lý công và chính sách |
| 8 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 40 | 7310105 | Kinh tế phát triển |
| 9 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 41 | 7340401 | Khoa học quản lý |
| 10 | 7310101 | Kinh tế | 42 | 7340403 | Quản lý công |
| 11 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 43 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 12 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 44 | 7380101 | Luật |
| 13 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 45 | 7380107 | Luật kinh tế |
| 14 | 7480101 | Khoa học máy tính | 46 | 7850103 | Quản lý đất đai |
| 15 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 47 | 7480201 | Công nghệ thông tin |
| 16 | 7340116 | Bất động sản | 48 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
| 17 | 7340204 | Bảo hiểm | 49 | 7340122 | Thương mại điện tử |
| 18 | 7310107 | Thống kê kinh tế | 50 | 7340409 | Quản lý dự án |
| 19 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 51 | POHE1 | Quản trị khách sạn |
| 20 | POHE2 | Quản trị lữ hành | 52 | POHE3 | Truyền thông Marketing |
| 21 | POHE4 | Luật kinh doanh | 53 | POHE5 | Quản trị kinh doanh thương mại |
| 22 | POHE6 | Quản lý thị trường | 54 | POHE7 | Thẩm định giá/ ngành Marketing |
| 23 | EP01 | Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) | 55 | EP02 | Định phí Bảo hiểm và Quản trị rủi ro (Actuary) |
| 24 | EP03 | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và Kinh doanh (DSEB) | 56 | EP04 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế |
| 25 | EP05 | Kinh doanh số (E-BDB) | 57 | EP06 | Phân tích kinh doanh (BA) |
| 26 | EP07 | Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) | 58 | EP08 | Quản trị chất lượng đổi mới |
| 27 | EP09 | Công nghệ tài chính (BFT) | 59 | EP10 | Tài chính và Đầu tư/ ngành Tài chính Ngân hàng |
| 28 | EP11 | Quản trị khách sạn quốc tế | 60 | EP14 | Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ quốc tế |
| 29 | EBBA | Quản trị kinh doanh (E-BBA) | 61 | 7310101_1 | Kinh tế học |
| 30 | 7310101_2 | Kinh tế và quản lý đô thị | 62 | 7310101_3 | Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực |
| 31 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 63 | EP12 | Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB |
| 32 | EP13 | Kinh tế học tài chính (FE)/ ngành Kinh tế |
Cơ hội việc làm của sinh viên học các ngành của Đại học Kinh tế Quốc dân khối D
Sau khi tốt nghiệp ra trường các em có thể làm việc trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, tùy thuộc vào chuyên ngành mà các em đăng ký theo học. Hoặc thậm chí các em cũng có thể làm việc trái ngành nếu như có năng lực, bởi hiện có rất nhiều các công ty/ doanh nghiệp ưu ái cho sinh viên theo học ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Theo đó, các em có thể làm công việc Kế toán cho các trường học, công ty/ doanh nghiệp về thương mại, hay những cơ sở chính quyền cấp xã/ huyện. Nếu như các em học chuyên ngành về nhà hàng- khách sạn thì cũng có thể làm quản lý nhà hàng/ khách sạn.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các sự lựa chọn ngành nghề tốt khác như kỹ thuật phần mềm, lập trình viên, phiên – biên dịch viên với mức lương khá cao.
Nếu như không muốn làm nhân viên thì cũng có thể tự đứng ra mở công ty để làm sếp. Một số các mảng có thể chọn như Bất động sản, Đầu tư kinh doanh.
Kết luận
Hy vọng với toàn bộ những kiến thức được chia sẻ cụ thể ở trên các em được biết đến các ngành của Đại học Kinh tế Quốc dân khối D. Muốn biết thêm những kiến thức hữu ích khác các em hãy thường xuyên truy cập vào chuyên trang này để update mỗi ngày nhé!

